10 tiêu chí xây dựng NTM
Theo Quyết định, Bộ tiêu chí bao gồm 10 tiêu chí: Quy hoạch, Hạ tầng kinh tế - xã hội, Phát triển kinh tế nông thôn, Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn, Văn hóa, Giáo dục, Y tế, Giảm nghèo và An sinh xã hội, Khoa học công nghệ và chuyển đổi số, Môi trường và cảnh quan nông thôn, Xây dựng hệ thống chính trị và Hành chính công, Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng.
Trong đó, đối với tiêu chí Quy hoạch: Có quy hoạch chung xã hoặc quy hoạch đô thị được phê duyệt, được công bố công khai đúng thời hạn và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch; Có quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư mới; Có quy chế quản lý kiến trúc được phê duyệt hoặc được tích hợp trong quy hoạch chung xã.

Xã nhóm 1 yêu cầu có ≥ 03 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc có ít nhất 01 mô hình kinh tế xanh hoặc có ít nhất 01 mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả. Xã nhóm 2, yêu cầu có ≥ 02 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc có ít nhất 01 mô hình kinh tế xanh hoặc có ít nhất 01 mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả. Ảnh mô hình NNCNC Cuối Quý, Hà Nội

Xã nhóm 1 có ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên còn thời hạn, hoặc có ít nhất 02 sản phẩm OCOP 3 sao còn thời hạn và có lộ trình cụ thể trong kế hoạch để phát triển ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên. Xã nhóm 2 có ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên còn thời hạn, hoặc có ít nhất 02 sản phẩm OCOP 3 sao còn thời hạn và có lộ trình cụ thể trong kế hoạch để phát triển ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên.

Có khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp hoặc làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật. Ảnh Cụm công nghiệp làng nghề Dương Liễu xã Dương Hòa, Hà Nội
Tiêu chí Hạ tầng kinh tế - xã hội có các nội dung: Hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo trì hằng năm; tỷ lệ đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ km đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa; Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động; Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ; Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định; Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn; Có hạ tầng viễn thông đảm bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư nông thôn, vùng sản xuất.
Tiêu chí Phát triển kinh tế nông thôn có các nội dung: Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người từ 9,5 - 12%/năm; Vùng nguyên liệu tập trung đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm; Có mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả; Có kế hoạch và thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa phương; Các mô hình du lịch nông thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa phương; Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả; Có tổ khuyến nông cộng đồng hoạt động hiệu quả; Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi theo quy định; Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương; Có khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp hoặc làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật.
Tiêu chí Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn có các nội dung: Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt ≥ 35%; Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông đạt 50% trở lên; Xã đạt tiêu chí về phát triển văn hóa; Xã đạt tiêu chí về phát triển giáo dục; Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế; Trạm y tế xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ chăm sóc xã hội; Tỷ lệ nghèo đa chiều; Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố; Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn; Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn "5 không, 3 sạch, 3 an"; Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; Có hoạt động phòng, chống xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn (nếu có); Đảm bảo an toàn thực phẩm.
Tiêu chí Khoa học công nghệ và chuyển đổi số: Tỷ lệ số hóa dữ liệu về nông nghiệp và môi trường; Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại điện tử; Có mô hình thôn thông minh.
Tiêu chí Môi trường và cảnh quan nông thôn: Hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt ≥80%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤ 50% tổng lượng chất thải rắn phát sinh; Tỷ lệ chất thải chăn nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón; Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Có phương án và thực hiện phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường; Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn.
Tiêu chí Xây dựng hệ thống chính trị và Hành chính công: Đảng bộ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xã được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; Trung tâm phục vụ hành chính công hoạt động hiệu quả, tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo dịch vụ công trực tuyến toàn trình đạt ≥90%.
Tiêu chí Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng: Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; An ninh, trật tự được bảo đảm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động; Có hệ thống camera AI giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã; Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng.
Những yêu cầu khác nhau giữa 2 nhóm xã
Trong Bộ tiêu chí đánh giá xã NTM giai đoạn 2026 – 2030, Thành phố Hà Nội phân rõ 2 nhóm xã; trong đó có những nội dung tiêu chí yêu cầu khác nhau, cao hơn giữa 2 nhóm xã. Trong đó, xã nhóm 1 có nhiều nội dung yêu cầu cao hơn.
Cụ thể, đối với tiêu chí Hạ tầng kinh tế - xã hội, đối với xã nhóm 1 yêu cầu đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa đạt tỷ lệ 100%; Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥90%; Có áp dụng công nghệ tiên tiến, phù hợp với phát triển nông nghiệp đô thị. Đối với xã nhóm 2, đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa đạt tỷ lệ ≥ 90%; Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥ 80%; Có áp dụng các biện pháp tưới tiết kiệm đối với cây trồng chủ lực đạt tỷ lệ ≥30%...

Xã nhóm 1 có từ 2 mô hình thôn thông minh trở lên. Xã nhóm 2 yêu cầu có 1 mô hình thôn thông minh trở lên
Đối với tiêu chí Phát triển kinh tế nông thôn, xã nhóm 1 yêu cầu Có ≥ 03 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc có ít nhất 01 mô hình kinh tế xanh hoặc có ít nhất 01 mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả; Có ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên còn thời hạn, hoặc có ít nhất 02 sản phẩm OCOP 3 sao còn thời hạn và có lộ trình cụ thể trong kế hoạch để phát triển ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên.
Đối với xã nhóm 2, yêu cầu có ≥ 02 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc có ít nhất 01 mô hình kinh tế xanh hoặc có ít nhất 01 mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả; Có ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên còn thời hạn, hoặc có ít nhất 02 sản phẩm OCOP 3 sao còn thời hạn và có lộ trình cụ thể trong kế hoạch để phát triển ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên.
Xã nhóm 1 có Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp ≥ 40%; Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông. Xã nhóm 2, Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ ≥ 35%; Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông 50%.
Đối với tiêu chí Giảm nghèo và An sinh xã hội, tỷ lệ nghèo đa chiều xã nhóm 1 ≤ 1,5%; xã nhóm 2 ≤ 3%. Xã nhóm 1 có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn ≥ 80% (trong đó phải có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước tập trung); xã nhóm 2 có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn ≥ 70% (trong đó phải có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước tập trung). Cùng với đó, xã nhóm 1 có từ 2 mô hình hôn thông minh trở lên; xã nhóm 2 yêu cầu có 1 mô hình thôn thông minh trở lên.
Đối với tiêu chí Môi trường và cảnh quan nông thôn, xã nhóm 1 yêu cầu đảm bảo tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý bằng biện pháp phù hợp đạt ≥ 50%; Có ít nhất 01 công trình xử lý nước thải sinh hoạt áp dụng biện pháp phù hợp. Xã nhóm 2 chỉ yêu cầu đảm bảo tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý bằng biện pháp phù hợp đạt ≥ 50%; không yêu cầu có công trình xử lý nước thải sinh hoạt áp dụng biện pháp phù hợp.
Được biết, bước vào giai đoạn xây dựng nông thôn mới 2026 - 2030, Hà Nội đặt mục tiêu đến năm 2030 có 80% số xã đạt chuẩn NTM và 20% số xã đạt chuẩn NTM hiện đại. Riêng trong năm 2026, Thành phố dự kiến công nhận 3 xã đạt chuẩn theo Bộ tiêu chí xã NTM thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030.
Minh Ngọc